Cách đọc thông số lốp xe ô tô

Lốp xe cần phải được thay thế thường xuyên do tiếp xúc trực tiếp với mặt đường và phải chịu mọi điều kiện khắc nghiệt của thời tiết: nắng, mưa. Khi mua mới, điều bạn cần phải quan tâm nhất chính là những thông số kỹ thuật của lốp xe sao cho mua được loại lốp thích hợp với dòng xe của mình. Nhacoxe xin hướng dẫn bạn Cách đọc thông số lốp xe ô tô trong những chia sẻ dưới đây. 
Bạn có thể dễ dàng nhìn thấy các chữ số, chữ in hoa in trên vỏ lốp và không hiểu những con số và những chữ ấy biểu thị cho điều gì. Đó chính là những thông số kỹ thuật của lốp xe. Việc nhận biết và biết cách đọc thông số kỹ thuật giúp bạn dễ dàng lựa chọn được cho xe hơi của mình loại lốp an toàn và thích hợp nhất, phục vụ tốt cho quá trình tham gia giao thông. 
Các thông số kỹ thuật được in trên thành lốp là: hãng sản xuất ô tô, kích thước lốp xe, tốc độ tối đa, tải trọng lớn nhất mà lốp xe có thể chịu được, hạn sử dụng. Sau đây là chi tiết một số thông số kỹ thuật trên lốp xe: 
P: chỉ loại xe, viết tắt của Passenger: đây là loại lốp dùng cho các loại xe chở khác, xe tải nhẹ, xe bán tải và dùng thay thế tạm thời. 
185 là chiều rộng của lốp: chiều rộng là bề mặt tiếp xúc của lốp ô tô trực tiếp với mặt đường. Chiều rộng được đo từ vách này đến vách kia và được tính bằng đơn vị milimet. 
75: chỉ tỷ số giữa độ cao của thành lốp với độ rộng bề mặt lốp và được tính bằng tỷ lệ chiều rộng của lốp, ở đây nghĩa là bề dày của lốp xe bằng 75% chiều rộng của lốp. 
R: là cấu trúc của lốp ô tô. Ngoài ký hiệu chữ R cho cấu trúc của lốp ô tô, bạn cũng có thể bắt gặp một số chữ cái khác như B, D hoặc E nhưng không phổ biến bằng chữ R. 
14 là đường kính của la – zăng. 
82S: là tải trọng và tốc độ giới hạn của lốp xe ô tô: một trong những nguyên nhân dẫn đến nổ lốp xe là tải trọng và tốc độ xe chạy lớn hơn tải trọng và tốc độ giới hạn của lốp. 
Treadwear chỉ thông số độ mòn của gân lốp xe so với tiêu chuẩn cần được so sánh là 100. 
Traction chỉ số đo khả năng dừng của lốp ô tô theo hướng thẳng và di chuyển trên mặt đường trơn, trong đó: AA chỉ hạng cao nhất, A là hạng tốt nhất, B là hạng trung bình và cuối cùng là C có thể tạm chấp nhận được. 
Liên hệ với Nhacoxe để biết thêm chi tiết về thông số kỹ thuật của từng loại lốp xe ô tô. 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*